Chẩn đoán và điều trị viêm kết mạc
Viêm kết mạc bao gồm nhiều nguyên nhân khác nhau. Chẩn đoán theo nguyên nhân để điều trị thích hợp, đây là bệnh thường gặp nhất tại phòng khám bệnh.
VIÊM KẾT MẠC MỦ
CHẨN ĐOÁN :
Viêm kết mạc mủ thường ở một hay hai mắt. Thường không có hạch trước tai.
PHÂN LOẠI LÂM SÀNG:
KHỞI PHÁT |
MỨC ĐỘ |
TÁC NHÂN |
Chậm
(ngày - tuần) |
Nhẹ - Vừa |
Tu cầu vàng Moraxella
Trực khuẩn mủ xanh |
Bán Cấp Cấp
(Giờ - Ngày) |
Vừa - Nặng |
Tụ cầu vàng phế cầu
Hemophilus |
Tối cấp
(<24 giờ) |
Nặng |
Lậu cầu
Não mô cầu |
ĐIỀU TRỊ :
1. Viêm kết mạc mãn tính :
- Thuốc nhỏ : Gentamycme 0,3%, Tobramycine 0.3%.
- Thuốc uống : Erythromycine 02g/ngày/tuần, Cephalexin 0,5g 1,5g/ ngày/ tuần.
2. Viêm kết mạc bán cấp :
- Thuốc nhỏ : Ciprofloxacine 0.3%
- Thuốc uống : Ciprofloxacine 0,5g 1g/ ngày/ tuần
3. Viêm kết mạc lậu cầu ở người lớn :
- Cần điều trị bằng kháng sinh toàn thân.
- (Kháng PNC 7,4% ở Mỹ 1989).
a. Ceftriaxone 1g/ngày tiêm TM (nếu không có loét ở giác mạc).
b. Ceftriaxone 1g x 02 lần/ngày tiê m TM (nếu có loét ở giác mạc). có thể uống Ofoxacine 200mg/viên x 02 lần/ngày/05 ngày.
- Tai mắt :
+ Dùng thuốc nhỏ Tobramycine 0.3%nhỏ 6 lần/ ngày
+ Dùng thuốc mỡ Tobramycine 0.3% tra 3 lần/ ngày.
Điều trị bổ sung vì thường có nhiễm thêm Clamydia (33%). Tetracycline 500mg
4. Viêm kết mạc lậu cầu ở sơ sinh :
Xuất hiện vào 02 đến 05 ngày sau sinh.
-Toàn thân:Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch Ceftriaxone 50-100mg/kg/ x 7 ngày - Thuốc nhỏ: Gentamycine 0.3% nhỏ 6 lần / ngày, Tobramycine 0.3%
VIÊM KẾT MẠC KHÔNG MỦ
1. Viêm kết mạc do virus :
- Thị lực thường không bị ảnh hưởng.
- Viêm thường bị cả 02 mắt.
- Kết mạc đỏ tỏa lan.
- Thường có hạch trước tai.
- Có thể có hột ở kết mạc.
ĐIỀU TRỊ :
- Thuốc nhỏ : Coll.Chlorampeinicol 0.4% nhỏ 6 lần / ngày, Coll Tobramycine 0,3%nhỏ 6 lần / ngày.
- Thuốc mỡ : Tetracycline 0.1% 02 lần/ngày, Tobramycine 0,3% tra3 lần/ ngày.
Chú ý : Không dùng thuốc nước hoặc thuốc mỡ Corticoide để điều trị mắt đỏ khi chưa có chẩn đoán bệnh căn rõ ràng.
2. Viêm kết mạc dị ứng :
- Xảy ra theo mùa.
- Tạng bệnh dị ứng.
ĐẶC ĐIỂM :
- Thị lực không ảnh hưởng.
- Không có hạch trước tai.
- Có u nhú ở kết mạc, nhãn cầu + sụn.
ĐIỀU TRỊ :
- Thuốc uống: kháng histamine
- Thuốc nhỏ: kháng histamine ( Pataday ; olopatadine hydrochioride ophthalmic solution) 0.2% nhỏ 1 lần/ ngày
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Larry Shwab, Eye Care in Developping Nastions 1996. Trang 94 – 97.
2. Basic & Clenical Science Course, American Academy, Association, 1995 – 1996. Trang 68 – 69.